Top 3 # Xem Nhiều Nhất Tẩy Trang Trong Tiếng Anh Là Gì Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Nhatkydaigiadinh.com

Kem Chống Nắng Trong Tiếng Anh Là Gì?

Kem chống nắng là gì?

Là 1 loại kem dưỡng da dành cho các chị em phụ nữ, là phụ nữ ai cũng muốn có 1 làn da đẹp và ít ai chịu ra nắng mà không sức kem dưỡng da vì da đen quá thì sẽ làm xấu đi người phụ nữ và cánh mày râu thì không thích điều này.

Kem chống nắng là một loại kem dưỡng da, xịt, gel hoặc các sản phẩm đặc trị khác giúp hấp thụ hoặc phản xạ một số bức xạ tia cực tím của mặt trời và do đó giúp chống lại cháy nắng. Sử dụng kem chống nắng cũng có thể làm chậm hoặc tạm thời ngăn ngừa sự phát triển của nếp nhăn, nốt ruồi và da chảy xệ.

Kem chống nắng trong tiếng anh là gì

Kem chống nắng trong tiếng anh là gì “Sunscreen”

One day I apply sunscreen three times

Một ngày tôi bôi kem chống nắng ba lần

Sunscreen helps prevent ultraviolet rays

Kem chống nắng giúp ngăn ngừa các tia cực tím

Từ vựng tiếng Anh về mỹ phẩm và trang điểm

Nếu bạn nào thích trang điểm thì bộ từ vựng dưới này vô cùng hữu ít cho bạn để bạn nâng cao vốn tiếng anh của mình.

Lasting finish: kem nền có độ bám (lì) lâu

Silicone-based: kem nền có silicon là thành phần chính

Oil free: sản phẩm không có dầu hoặc chất lanolin

For mature skin: dành cho da lão hóa (30 tuổi trở lên)

Sheer: chất phấn trong, không nặng

For combination skin: dành cho da hỗn hợp

For Sensitive skin: dành cho da nhạy cảm

Natural finish: phấn phủ tạo một vẻ ngoài tự nhiên

For oily skin: dành cho da dầu

For Dry skin: dành cho da khô

Lightweight: chất kem nhẹ và mỏng, không nặng, không gây bí da

Non-alcohol-containing: không chứa cồn

Water-based: kem nền có nước là thành phần chính

Tác hại của việc không dùng kem chống nắng cho da

Tim cực tím rất nguy hiểm nếu ai mà khơi khơi đi ngoài đường mà không biết cách bảo vệ sẽ bị nhiều tác hại và dị ứng gây hại cho sức khỏe của các chị em phụ nữ như tổn thương DNA do ánh nắng mặt trời gây ra được coi là nguyên nhân chính gây ra những thay đổi di truyền gây ra các tổn thương da và sinh ung thư, làm đen da, nhiều nếp nhăn…

Nguồn: https://hellosuckhoe.org/

Kem Chống Nắng Tiếng Anh Là Gì? Cách Chọn Kem Chống Nắng

Kem chống nắng tiếng anh được gọi là sunscreen, có phiên âm là sʌnskri:n. Kem chống nắng là sản phẩm rất quan trọng trong quá trình chăm sóc da, giúp bảo vệ da khỏi ảnh hưởng của ánh nắng mặt trời, ngăn chặn quá trình lão hóa cũng như sự hình thành của đốm nâu. Đặc biệt là phòng chống bệnh ung thư da.

2. Phân loại kem chống nắng

Sau khi đã tìm hiểu nghĩa của kem chống nắng tiếng anh là gì, chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn các loại kem chống nắng và ưu nhược điểm của từng loại.

2.1 Kem chống nắng vật lý

Kem chống nắng vật lý có thành phần chiết xuất từ những chất khoáng tự nhiên. Khi bạn bôi lên da sẽ để lại lớp màng trắng, có tác dụng phản xạ tia UV trở ngược lại khi chiếu vào da, giúp bảo vệ da hoàn hảo.

Kem chống nắng có 2 thành phần chính là zinc oxide, titanium dioxide

Loại kem chống nắng siêu lành tính, hiếm khi gây kích ứng. Phù hợp với nhiều loại da khác nhau.

Hơi bí da, để lại lớp kem trắng trên da gây mất thẩm mỹ.

2.2 Kem chống nắng hóa học

Như tên gọi của nó, kem chống nắng được làm từ những thành phần hóa học. Khác với kem chống nắng vật lý, kem chống nắng hóa học sẽ hấp thụ tia UV và phá hủy chúng trước khi chúng kịp tác động tới da.

Những thành phần thường thấy trong kem chống nắng hóa học là avobenzone, oxybenzone, sulisobenzone…

Bên cạnh đó, kem chống nắng hóa học cả khả năng gây kích ứng cho da cao hơn loại vật lí. Nên bạn cần đọc kỹ để xem bạn có không hợp với thành phần nào hay không.

Nhìn chung, nếu bạn không thất có zinc oxide và titanium dioxide trong bảng thành phần thì đó chính là kem chống nắng hóa học.

Thấm nhanh, không gây bóng nhờn, kem tiệp vào da và không để lại màng trắng.

Bạn cần bôi trước đó khoảng 15 – 20 phút trước khi ra ngoài trời để kem thẩm thấu vào da.

Nếu bạn phải hoạt động ngoài trời nhiều thì cần bôi lại sau 2-3h, vì kem chống nắng hóa học không bền khi tiếp xúc với ánh nắng thường xuyên.

2.3 Kem chống nắng vật lý lai hóa học

Tận dụng được ưu điểm của cả 2 loại cũng như khắc phục nhược điểm, kem chống nắng vật lý lai hóa học đã được phát minh. Kem sẽ được chiết xuất cả từ thành phần tự nhiên và hóa học.

3. Hướng dẫn cách chọn kem chống nắng cho từng loại da

3.1 Kem chống nắng cho da nhạy cảm

Nếu bạn có làn da nhạy cảm, hãy nói không với oxybenzone và PABA, nghĩa là bạn không nên sử dụng kem chống nắng hóa học. Lúc này, kem chống nắng vật lý lành tính và an toàn với da sẽ phù hợp với bạn nhất.

3.2 Kem chống nắng cho da khô

Với làn da khô, việc sử dụng kem chống nắng có thành phần dưỡng ẩm là giải pháp tối ưu, giúp vừa bảo vệ vừa nuôi dưỡng da. Tuy nhiên, thành phần dưỡng có trong kem chống nắng thường sẽ không đáng kể. Do đó, nếu da bạn quá khô thì hãy dùng kem dưỡng ẩm trước khi bôi kem chống nắng để cung cấp đủ ẩm cho da.

3.3 Kem chống nắng cho da dầu (da nhờn)

Da dầu là làn da rất khó chọn kem chống nắng, vì phải ưu tiên loại nào khô ráo và không gây bóng dầu cho da. Có một số dòng kem chống nắng dành riêng cho da dầu sẽ có ghi “No Sebum” (không gây nhờn) hoặc “Oil Free” (không dầu) ở trên bao bì. Hoặc bạn có thể dùng kem chống nắng có dạng gel thấm nhanh vào da, sẽ hạn chế việc bí tắc hoặc làm da bị bóng nhờn. Trường hợp da bạn khỏe, không có mụn thì kem chống nắng hóa học là khá lý tưởng cho những bạn da dầu.

3.4 Kem chống nắng cho da mụn

Da mụn là loại da rất khó để chọn kem chống nắng, vì khi bị mụn da bạn vừa nhạy cảm, có thể tiết dầu nhiều hơn hoặc da khô hơn. Vì vậy, khi mua kem chống nắng cần ưu tiên loại nào không gây viêm nhiễm và tắc nghẽn lỗ chân lông.

Bạn nên chọn loại kem chống nắng trên bao bì có chú thích là “Non-Comedogenic” (tức là không làm bít tắc lỗ chân lông). Không dùng loại có hương liệu, oxybenzone, cồn và PABA; đều là những thành phần có trong kem chống nắng hóa học.

Đối với làn da mụn, kem chống nắng vật lý vẫn là sự lựa chọn hoàn hảo nhất.

Heliocare 360 Gel Oil-free SPF 50 kem chống nắng cho da dầu mụn với công nghệ tân tiến độc quyền của Heliocare; tăng gấp đôi khả năng chống tia UV ngăn chặn cả luồng tia Hev và ir-a so với kem chống nắng thông thường. Kết hợp với các thành phần kiểm soát nhờn; không gây bí da, không gây mụn ẩn. Cho làn da mềm mượt khô thoáng cả ngày.

3.5 Kem chống nắng khi đi bơi

Khi đi bơi, bạn cần tìm mua kem chống nắng có khả năng chống nước tốt. Thường trên bao bì có ghi “Water Resistant” hoặc “Water Proof”. Sau 2h, bạn hãy thoa lại kem chống nắng để đảm bảo da được bảo vệ tốt.

3.6 Kem chống nắng khi trang điểm

Với những bạn hay makeup thì nên dùng kem chống nắng vật lý hoặc vật lý lai hóa học. Vì những loại này sẽ không bắt buộc bạn phải bôi lại sau 2-3h, giữ cho lớp trang điểm được bền hơn.

Tiếng Anh Chuyên Ngành Mỹ Phẩm Toàn Tập

Từ Điển Tiếng Anh Chuyên Ngành Mỹ Phẩm

Sữa tẩy trang :cleasing milk Dung dịch săn da: skin lotion Kem làm ẩm: moisturizing cream Kem chống nắng: UV protective cream Kem lót sáng da: make up base Kem nền: liquid foundation Phấn má: blusherSon môi: lipstick Bóng môi: lip gloss Viền môi: lip linerCushion: Phấn nước Phấn tạo bóng mắt: eyeshadow Chì vẽ mày: eyebrow pencil Mắt nước: eyeliner Chì vẽ mí mắt : eye-liner pencil Skin care tips: tổng hợp các kinh nghiệm vềchăm sóc daOil skin: da nhờn Normal skin: da thường Dry skin: da khô Combination: da hỗ hợp Compact foundation: phấn nềnConcealer: kem che khuyết điểm da, mắt. Eyeshadow: phần đáy mắt Lotion: kem dưỡng da Acne: mụn trứng cá Outbreak: bùng nổ Hair-dryer: máy xấy tóc Round board-bristle brush: bàn chải tóc hình dáng loại tròn Heat-protecting spray: sức nóng của máy sấyMineral water: nước khoáng/ xịt khoáng Light-hold hair spray: keo xịt tóc loại nhẹ Oatmeal: bột lúa mạch Moisturizer: kem dưỡng ẩm cho da Good blood circulation: tuần hoàn máu tốt Mild cleanser: chất tẩy rửa nhẹMoisturize: tác dụng làm ẩm, làm cho ẩm Non-alcohol-containing lotion: kem dưỡng ẩm cho da không chứa cồnNon-perfumed lotion: loại kem dưỡng ẩm không mùi Limit very hot showers: nên hạn chế tắm nước quá nóng High temperatures: nhiệt độ cao Low humidity: độ ẩm thấpRob your skin of moisture: làm mất đi độ ẩm của da bạn Mineral oil: dầu khoángpowder foundation: Phấn nền dạng bột nén hai trong một (- Kenh14) Rub mineral oil: thoa, xoa dầu khoáng Controls oil production: kiểm soát việc tiết dầu trên daFragrance-free: không chứa hương liệu Irritate: kích ứng, kích thích Skin conditions: tình hình về da, chứng bệnh của da Bobby pin: kẹp tóc nhỏ làm bằng kim loạiEye-liner: là chiếc bút vẽ mắt nước và eye shadow là phấn mắt hay còn gọi là bóng mắt. Sữa tẩy trang : cleasing milk Dung dịch săn da: skin lotion Kem làm ẩm: moisturizing creamKem chống nắng: UV protective cream Kem lót sáng da: make up baseKem nền: liquid foundation Phấn má: blusher Bóng môi: lip gloss Viền môi: lip liner Phấn tạo bóng mắt: eyeshadowChì vẽ mày: eyebrow pencil Mắt nước: eyeliner Noncomodogenic: Sản phẩm được cho là khônggây bít các lỗ chân lông trên da nên không gây mụn Chì vẽ mí mắt : eye-liner pencil Roots: chân tócConcealer pencil: Kem che khuyết điểm dạng bútDermatologically tested: Là những sản phẩm đã được kiểm nghiệm dưới sự giám sát của bác sĩ, chuyên gia da liễu. Với các sản phẩmcó ghi chú này, bạn có thể yên tâm vì nó thích hợp cho cả da nhạy cảm và da trẻ em.Aroma oil: Dầu chiết xuất từ rễ, lá, hoa,cành, của thực vật có tác dụng làm đẹp da và mùi hương đặc thù. Nên ngoài việc sử dụng chomỹ phẩm còn sử dụng cho massage và dungdịch để pha tắm.Matte: được sử dụng khi miêu tả son môi,màu bóng mắt, phấn phủ, phấn nền và phấn má. Nó trông cơ bản là phẳng, đồng màuvà không có một chút nước bóng nào. Những thỏi son Matte có xu hướng là khô nhanh hơn nhưng cũng giữ màu lâu hơn. Các loại phấn phủ Matte tốt cho da dầu,nước da luôn bóng do có dầu trên da mặt tiết ra.Luminous: Thường là miêu tả một loại phấnnền có phản ứng với ánh sáng, nhờ đó nó giúp tạo cho khuôn mặt vẻ rực rỡ nhưngrất tinh tế. Nếu bạn có làn da dầu và làn da có khuyết điểm thì bạn nên chọn loại MatteShimmer: Trái ngược với Matte. Nó tạo độsáng và lấp lánh bởi vì các loại mỹ phẩm Shimmer một thành phần nhỏ chất óngánh nhiều màu. Làn da tối rất hợp với loại mỹ phẩm có thành phần này.Oil-free: Mỹ phẩm không chứa dầu, dầu thựcvật, khoáng chất hoặc chất lanolin, không làm bít chân lông và làm da khó chịu,nhất là đối với da dầu. Khi dùng không tạo nên cảm giác nhờn và bóng dầu.Water proof: Có nghĩa là sau khi sử dụngtrên da sẽ không dễ bị trôi do nước. Ví dụ, nếu là kem chống nắng, khi xuống nướcsẽ không bị trôi. Nếu là son thì sẽ không bị trôi hoặc phai màu khi uống nước,khi ăn hoặc khi ra mồ hôi.Hypoallergenic: Mỹ phẩm ít gây kích ứng da, tốt cho da dầu.Sheer: Mảnh hơn và trong suốt hơn. Nó có thể giúp làn da có tuổi trông sáng hơn và làm mờ nếp nhăn trên da.Sérum: Tinh dầu, được sử dụng nhiều trong dung dịch làm đẹp da nồng độ cao.

Tìm Hiểu Zinc Oxide Trong Kem Chống Nắng Là Chất Gì?

Zinc Oxide là gì?

Zinc Oxide là chất làm dày kem, làm trắng, bôi trơn và được dùng để phát huy khả năng chống nắng trong mỹ phẩm. Zinc Oxide là thành phần chất chống nắng đầu tiên được tổ chức môi trường quốc tế Mỹ công nhận.

Không chỉ có khả năng chống nắng, bảo vệ da khỏi các tác nhân gây ung thư da, mà Zinc Oxide còn có thể ngăn nhiễm trùng da do vi khuẩn, phục hồi da bỏng. Đồng thời còn giúp điều trị mụn trứng cá, ngăn ngừa sự lão hóa da.

Đặc điểm của Zinc Oxide

Bạn đã biết Zinc Oxide là gì? vậy đặc điểm nào khiến thành phần Zinc Oxide trở nên nổi bật như vậy. Cùng khám phá một số đặc điểm nổi bật của thành phần Zinc Oxide:

+ Kem chống nắng chứa thành phần Zinc Oxide khi thoa lên da giúp da sáng và đều màu hơn. Hơn nữa, còn có thể che đi các khuyết điểm da như thâm mụn, lỗ chân long to,….một cách hiệu quả. Điều này khiến rất nhiều chị em phụ nữ yêu thích khi sử dụng.

+ Zinc Oxide có khả năng kháng khuẩn trên da và có tính dịu nhẹ, giúp phù hợp với mọi làn da, kể cả làn da nhạy cảm.

+ Zinc Oxide không hề gây bí tắc lỗ chân lông khi sử dụng, giúp giảm thiểu gây mụn trên da, nhất là những người sở hữu làn da dầu.

+ Zinc Oxide có khả năng chống nắng cao, ngăn chặn được tia UVA và UVB. Bảo vệ da tuyệt đối dưới ánh mặt trời, hạn chế được tình trạng cháy nắng hay ung thư da do các tia nắng mặt trờicó hại gây ra.

+ Zinc Oxide có khả năng thấm sâu vào da nhanh, phát huy hết công dụng chống nắng, mà không tốn nhiều thời gian như kem chống nắng hóa học.

Các kem chống nắng chứa Zinc Oxide trên thị trường

Kem chống nắng Isdin Eryfotona Actinica Sunscreen SPF 50

Isdin Eryfotona Actinica Sunscreen SPF 50 là kem chống nắng vật lý chứa Zinc Oxide nổi tiếng trên thị trường. Với chỉ số chống nắng SPF50 giúp bảo vệ da toàn diện mà không hề gây hại cho da. Sản phẩm rất nhẹ nhàng, không hề gây nhờn rít trên da khi sử dụng. Tuy nhiên giá thành của sản phẩm này khá đắt, 55 USD cho một sản phẩm nên không phải ai cũng có thể sử dụng được sản phẩm này.

Kem chống nắng Neutrogena Pure & Free Baby Sunscreen SPF 50

Đây là dòng kem chống nắng nhẹ nhàng và an toàn, dành cho trẻ em. Chỉ số chống nắng SPF 50 và thành phần an toàn, giúp bảo vệ làn da mỏng manh của trẻ dưới ánh nắng hiệu quả. Sản phẩm này cũng có thể dùng cho người lớn, phù hợp nhất với những người có làn da vô cùng nhạy cảm.

Kem chống nắng Cerave Sunscreen Body Lotion SPF 50

Cerave Sunscreen Body Lotion SPF 50 không chỉ chứa chất Zinc Oxide mà còn có Titanium Dioxide. Hai chất này khi kết hợp với nhau tạo thành sản phẩm chống nắng hoàn hảo. Kem chống nắng Cerave Sunscreen Body Lotion SPF 50 có kết cấu rất nhẹ và không có mùi, phù hợp cho da nhạy cảm.

Kem chống nắng Neutrogena SheerZinc Dry – Touch Face Sunscreen SPF 50

Neutrogena SheerZinc Dry – Touch Face Sunscreen SPF 50 cũng là một dòng kem chống nắng vật lý được yêu thích trên thị trường hiện nay. Sở hữu chỉ số chống nắng SPF 50 giúp bảo vệ da hiệu quả. Tuy nhiên sản phẩm này có thể gây nhờn rít khó chịu trên da khi sử dụng.

Lưu ý khi sử dụng kem chống nắng chứa Zinc Oxide

Với những đặc điểm nổi trội, kem chống nắng vật lý chứa Zinc Oxide được rất ưa chuộng trên thị trường. Tuy nhiên, để có được hiệu quả cao nhất khi sử dụng, người dùng cần lưu ý một vài điều sau:

Kem chống nắng chứa Zinc Oxide phù hợp với mọi loại da, mọi đối tượng. Những ai da nhạy cảm, dễ bị mụn,….thì kem chống nắng chứa Zinc Oxide là sự lựa chọn tối ưu để sử dụng mỗi ngày.

Để kem chống nắng chứa Zinc Oxide đạt hiệu quả tốt nhất, nên thoa lại kem khi cần thiết. Nếu làm việc văn phòng cả ngày thì chỉ cần bôi lại 1 lần vào buổi trưa, nếu hoạt động ngoài trời liên tục thì hãy bôi lại sau mỗi 2 tiếng để bảo vệ da.

Tuy kem chống nắng chứa Zinc Oxide hoạt động ngay khi được bôi lên da, nhưng tốt nhất bạn nên đợi 5 -10 phút trước khi ra nắng. Điều này giúp kem tệp vào da và đảm bảo khả năng chống nắng tốt nhất.

Sử dụng lượng kem vừa đủ trên các bộ phận cơ thể, không nên quá tiết kiệm vì có thể sẽ làm giảm khả năng chống nắng của sản phẩm.